Trang chủ / Blog / Những điều cần biết về hội chứng suy hô hấp cấp

Những điều cần biết về hội chứng suy hô hấp cấp


Hội chứng suy hô hấp là một trong những tình trạng nguy hiểm tiến triển ở phổi, có thể gặp ở nhiều bệnh lý. Bệnh nhân mắc hội chứng này nếu không chẩn đoán và điều trị tốt có thể bị thiếu oxy dẫn tới tử vong nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp. Mời bạn đọc cùng theo dõi.


1. Hội chứng suy hô hấp cấp là gì?


Hội chứng suy hô hấp cấp là một tình trạng lâm sàng gây giảm chức năng thông khí của hệ thống hô hấp một cách cấp tính, tiến triển nhanh và diễn biến nặng. Sự rối loạn trao đổi khí Oxy và CO2 sẽ gây thiếu Oxy não, tim, và các cơ quan trong cơ thể. Nếu không được cấp cứu kịp thời, tình trạng trên sẽ dẫn đến tử vong. Có hai loại suy hô hấp cấp đó là:

•    Suy hô hấp cấp do thiếu Oxy và giảm khí CO2

•    Suy hô hấp cấp do thiếu Oxy không kèm theo ứ khí CO2


2. Nguyên nhân gây suy hô hấp cấp


2.1 Nguyên nhân tại phổi


•    Sự mất bù cấp của suy hô hấp mạn: Một số yếu tố thuận lợi gây suy hô hấp cấp như nhiễm trùng phế quản-phổi, tắc nghẽn động mạch phổi, tràn khí màng phổi .

•    Bệnh phổi nhiễm trùng: Xảy ra trên phổi của người khỏe mạnh thì chỉ gây suy hô hấp cấp khi nhiễm trùng phổi lan rộng ra nhiều thùy hoặc phế quản phế viêm do vi khuẩn, lao kê, nhiễm virus ác tính .

•    Phù phổi cấp:

- Phù phổi cấp do tim: tăng huyết áp liên tục hay cơn tăng huyết áp, suy mạch vành, nhồi máu cơ tim, hẹp hở van động mạch chủ, hở van hai lá, bệnh cơ tim, hẹp van hai lá, tắc nghẽn động mạch phổi

- Phù phổi cấp trên tim lành: truyền dịch quá nhiều gây tăng áp lực mao mạch. Nguyên nhân thần kinh: chấn thương sọ não, u hay phẫu thuật tổn thương thân não, viêm não

-  Phù phổi tổn thương: trước hết phải kể đến cúm ác tính do nhiều yếu tố: virus, yếu tố cơ địa, vì những thể nặng gặp chủ yếu ở người đã bị bệnh tim trái, hẹp hai lá, nhất là ở người già, phụ nữ có thai; ở trẻ em bị nhiễm virus nặng dưới dạng viêm tiểu phế quản-phế nang. Ít gặp hơn là do chất độc (heroin, oxyd carbon, nọc rắn độc), sốc nhiễm trùng, tắc mạch do mỡ, đuối nước, hội chứng Mendelson (hít phải dịch vị do ợ).

•    Hen phế quản nặng: Đây là bệnh thường gặp, thường là do điều trị không đúng cách hoặc không kịp thời. Có thể do cơ địa bệnh nhân dễ bị hen phế quản nặng

•    Tắc nghẽn phế quản cấp: Bệnh này ít gặp, ở trẻ em có thể do dị vật, ở người lớn có thể do u, xẹp phổi cấp có thể do đặt nội khí quản .


2.2 Nguyên nhân ngoài phổi


•    Thần kinh trung ương

-  Do tác dụng phụ một số thuốc: an thần, gây ngủ, gây mê;

-  Trung tâm điều hoà hô hấp ở hành não bị tổn thương: chấn thương, bệnh lý mạch não, nhược giáp;

-  Rối loạn hô hấp liên quan tới giấc ngủ: ngừng thở khi ngủ trung ương, hội chứng giảm thông khí do béo bệu;

-  Tăng áp lực nội sọ;

-   Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương;

-   Hội chứng giảm thông khí vô căn.

•    Tắc nghẽn thanh - khí quản: Do u thanh quản, bướu giáp chìm, u thực quản , do nhiễm trùng như viêm thanh quản, uốn ván; do dị vật lớn;

•    Tràn dịch màng phổi: gây suy hô hấp cấp khi tràn dịch cấp, lượng dịch tăng nhanh

•    Tràn khí màng phổi thể tự do: do lao phổi, vỡ bóng khí phế thũng, vỡ kén khí bẩm sinh, tự phát, vỡ áp xe phổi.

•   Chấn thương lồng ngực: Gây gãy xương sườn từ đó gây tổn thương màng phổi và phổi

•    Tổn thương cơ hô hấp: Nguyên nhân thường gặp là viêm sừng trước tủy sống, hội chứng Guillain Barré kèm liệt lên cấp Landry, uốn ván, rắn cắn, ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ, bệnh nhược cơ nặng, viêm đa cơ.

3. Hội chứng suy hô hấp gây triệu chứng như thế nào?



Triệu chứng của hội chứng suy hô hấp diễn ra nhanh, nguy hiểm, mức độ cũng phụ thuộc vào tình trạng tổn thương phổi và cơ quan liên quan. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

•    Triệu chứng ở nhịp thở: Ban đầu bệnh nhân thở nhanh, tần số thở dồn dập > 30 lần/ phút, có sự co kéo cơ hô hấp, rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng. Giai đoạn sau bệnh nhân thở chậm dần, có thể xuất hiện các cơn ngừng thở. Đây là một dấu hiệu tiên lượng rất nặng.

•    Triệu chứng tím tái: Khi thiếu Oxy, các vùng da như cạnh mũi, môi, đầu ngón tay sẽ có hiện tượng tím tái, nhợt nhạt. Thậm chí nếu suy hô hấp nặng có thể tím tái toàn thân. Nếu có tình trạng suy hô hấp mạn gây tăng Hemoglobin trong máu, bệnh nhân có tím rõ hơn. Tím tái có thể kèm với vã mồ hôi.

•    Hội chứng tuần hoàn: Mạch nhanh là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất do tình trạng thiếu Oxy máu. Giai đoạn đầu bệnh nhân có thể bị tăng huyết áp, tăng cung lượng tim. Giai đoạn sau là tim đập chậm và yếu dần, có thể có cơn ngừng tim, hạ huyết áp.

•    Hội chứng suy tim phải cấp tính thường gặp trong các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính. Hội chứng này là tập hợp các triệu chứng như gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính, tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên là một dấu hiệu nặng.

•    Hội chứng thần kinh thường gặp trong suy hô hấp nặng hoặc giai đoạn muộn, khi não bị thiếu Oxy sẽ dẫn đến các triệu chứng vật vã, kích thích rồi đến lơ mơ, rối loạn tri giác và nhận thức. Nặng nhất là hôn mê.

4. Phòng tránh suy hô hấp cấp như thế nào?


Suy hô hấp cấp cực kỳ nguy hiểm nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể phòng ngừa, ví dụ như suy hô hấp trong các trường hợp chấn thương do tai nạn. Tuy nhiên, phần lớn các nguyên nhân gây suy hô hấp có thể dự phòng trước được như viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, các bệnh lý tim mạch,... Vì vậy, các bệnh nhân cần thực hiện các cách dự phòng sau để tránh xuất hiện hội chứng suy hô hấp:

•    Cai thuốc lá

•   Tuân thủ điều trị các bệnh nền về hô hấp như COPD, hen phế quản, suy tim,...

•    Tích cực tập luyện thể dục thể thao, tập phục hồi chức năng phổi.

•    Nên đi khám sớm nếu có các biểu hiện nhiễm khuẩn đường hô hấp như sốt, ho, đau ngực, khó thở,...

•    Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.

•    Tiêm phòng cúm hàng năm và tiêm phòng phế cầu.

Bài viết trên đây chúng tôi  đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp. Suy hô hấp cấp là tình trạng cực kỳ nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Do đó, người dân cần hết sức lưu ý những triệu chứng ban đầu của bệnh và cần đến ngay các cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời. Cảm ơn bạn đã đọc bài.

Giới thiệu đến bạn : BL Care Max Tăng cường sức khỏe & bảo vệ phổi toàn diện

BLCare Max là gì?

BLCare Max là viên uống bảo vệ sức khỏe hô hấp, bảo vệ phổi trước các tác nhân gây hại và phục hồi chức năng phổi bị hư tổn, giúp phòng chống và hỗ trợ điều trị ung thư phồi và các bệnh lý về phổi như Viêm phổi, Viêm phế quản, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), Viêm màng phổi (viêm phế mạc), Thuyên tắc phổi, Phù phổi, Xơ hóa phổi, Bệnh bụi phổi, Hội chứng suy hô hấp, Bệnh u hạt (Sarcoidosis), Hen phế quản ...




BLCare Max có tác dụng gì ?

- Tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ gốc tự do cơ thể

- Phòng chống giảm nguy cơ ung thư phổi, giúp bảo vệ phổi, phục hồi tế bào phổi bị tổn thương, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về phổi như Viêm phổi, Viêm phế quản, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), Viêm màng phổi (viêm phế mạc), Thuyên tắc phổi, Phù phổi, Xơ hóa phổi, Bệnh bụi phổi, Hội chứng suy hô hấp, Bệnh u hạt (Sarcoidosis), Hen phế quản ...

- Giúp long đờm, giảm ho, giảm khó thở, giúp hô hấp dễ dàng hơn

- Hỗ trợ giải độc phổi do ô nhiễm không khí, bụi, khói các hóa chất độc hại từ môi trường..

Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072