Trang chủ / Blog / Chỉ số tiểu đường ở mức bao nhiêu là nguy hiểm?

Chỉ số tiểu đường ở mức bao nhiêu là nguy hiểm?


Tiểu đường là căn bệnh vô cùng nguy hiểm bởi các biến chứng mà chúng gây ra như: mù lòa, tai biến mạch máu não, suy thận, bệnh tim mạch,… Chính vì vậy, chỉ số xét nghiệm tiểu đường là con số rất quan trọng, giúp nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh từ đó có phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả. Vậy chỉ số xét nghiệm tiểu đường ở mức bao nhiêu là nguy hiểm? Mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.


1. Chỉ số tiểu đường ở mức bao nhiêu là nguy hiểm?


Ở một bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hay đái tháo đường thì chỉ số xét nghiệm tiểu đường là điều vô cùng cần thiết. Chúng giúp phản ánh lượng đường huyết trong cơ thể cao hay thấp, ở mức cho phép hay mức nguy hiểm, từ đó bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị kịp thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

– Nếu chỉ số xét nghiệm tiểu đường lúc đói (trong khoảng 8 tiếng trước khi ăn) có kết quả là 126 mg/dl (7 mmol/l) trở lên thì chứng tỏ bạn đã bị tiểu đường. Chỉ số đường huyết lúc này ở mức nguy hiểm bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.

– Nếu chỉ số đường huyết lúc đói của bạn đo được nằm trong khoảng từ 110-126 mg/dl (6,1-7 mmol/l) thì có thể bạn đang bị rối loạn đường huyết lúc đói hay còn gọi là giai đoạn tiền tiểu đường. Khi này bạn cũng nên đi thăm khám với bác sĩ sớm để có biện pháp điều chỉnh hiệu quả giúp lượng đường huyết duy trì về mức độ ổn định. Theo thống kê có khoảng 40% người ở giai đoạn tiền tiểu đường sẽ mắc bệnh tiểu đường trong 4-5 năm sau. Vì vậy việc thăm khám sớm để có các biện pháp xử trí và phòng ngừa hiệu quả là điều vô cùng quan trọng giúp bạn hạn chế được nguy cơ mắc phải bệnh tiểu đường sau này.

Trong trường hợp đo lại lượng đường huyết trong lúc đói mà kết quả chỉ số sau là dưới 110 mg/dl (6,1 mmol/l) với 2 kết quả của 2 lần đo chỉ số đường huyết trong máu nằm ở 2 mức trên khác nhau, bạn cũng nên đem kết quả đến gặp bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp điều trị hiệu quả.

– Nếu chỉ số xét nghiệm tiểu đường hay glucose trong máu của bạn dưới 100 mg/dl hay dưới 5,7 mmol/l thì bạn không cần lo lắng vì lượng đường huyết của bạn đang ở mức an toàn và không mắc bệnh tiểu đường.

2. Mức đường huyết ở mức bình thường


Lượng đường trong máu bao nhiêu là vừa? Câu trả lời là ở mức đường huyết bình thường, khi đói nếu bạn đo, chỉ số đường huyết của bạn sẽ vào khoảng từ 70 mg/dl đến dưới 130 mg/dl. Tương đương với từ 4,0mmol/l đến 7,2mmol/l, khi được quy đổi. Tương tự, vào lúc no – tức sau bữa ăn khoảng 2 giờ đồng hồ. Chỉ số này sẽ vào khoảng từ 130 mg/dl đến 180 mg/dl tương đương 7,2 ->10 mmol/l, hơi cao nhưng vẫn có thể chấp nhận được.

Đối với những bệnh nhân bị tiểu đường, giới hạn đường huyết dưới đây được đặt là ngưỡng an toàn: 

• Mức đường huyết lúc đói: 90-130mg/dL tương đương 5,0mmol/L – 7,2mmol/L.

• Mức đường huyết sau ăn dưới 2 tiếng: dưới 180mg/dL tương đương 10mmol/L.

• Mức đường huyết trước khi ngủ: 110mg/dL – 150mg/dL tương đương 6,0mmol/L-8,3mmol/L.


3. Những biện pháp giúp kiểm soát đường huyết ở mức ổn định


3.1. Chế độ ăn uống hợp lý



• Sử dụng carbohydrat lành mạnh có trong các loại trái cây, rau củ, các loại ngũ cốc và đậu

• Các sản phẩm từ sữa ít béo, như sữa và pho mát.

• Tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ.

•  Các loại cá như cá hồi, cá thu, cá ngừ và cá mòi, giàu axit béo omega-3

•  Tránh các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, cholesterol và Natri


3.2. Tập thể dục thường xuyên




Hoạt động thể chất có thể có tác động tích cực trong việc giúp giảm đề kháng insulin và lượng đường trong máu.

Cơ bắp tiêu thụ đường để tạo năng lượng, do đó thường xuyên tập thể dục và tập luyện để tăng khối lượng cơ có thể giúp giảm đề kháng insulin và giảm lượng glucose máu.


3.3. Duy trì cân nặng hợp lý


Thừa cân, béo phì có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc giảm 5% trọng lượng cơ thể ở những người thừa cân hoặc béo phì làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2 của họ.

Các nghiên cứu cũng đã chứng minh việc giảm cân cũng có thể giúp giảm lượng đường trong máu ở những người đang mắc bệnh tiểu đường.


3.4. Uống thuốc theo chỉ dẫn


Nếu bạn đang bị tiểu đường hoặc đang gặp các vấn đề rối loạn dung nạp đường huyết cần phải sử dụng thuốc, thì việc uống đúng và đủ thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ là điều vô cùng quan trọng.

Nếu có bất cứ thay đổi đột ngột nào về tình trạng đường huyết và sức khỏe trong thời gian sử dụng thuốc, thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh.


3.5. Chuẩn bị sẵn glucagon và đường có tác dụng nhanh


Nếu bạn đang dùng insulin để cho bệnh tiểu đường thì hãy chuẩn bị sẵn glucagon và các nguồn cung cấp đường có tác dụng nhanh, chẳng hạn như viên nén glucose hoặc nước cam để dự trữ chuẩn bị cho trường hợp không may lượng đường trong máu bị tụt xuống quá thấp.


Mách bạn: Punsemin -  ổn định đường huyết phòng biến chứng bệnh tiểu đường.



Punsemin là một công thức phối hợp giữa các dược chất Portusana với Banaba Leaf Extract, Myrrh Powder Extract, Cinnamon Bark Extract và Bitter Melon Extract, sự kết hợp của các thảo dược quý hiếm được sử dụng lâu đời trên thế giới trong y học cổ truyền giúp điều hoà và ổn định đường huyết một cách hiệu quả. Punsemin đã được đăng ký bản quyền thương hiệu giữa các nhà khoa học của Hãng Vesta Pharmaceuticals, Inc, U.S.A và nhà phân phối BNC Medipharm để hỗ trợ điều trị bệnh lý tiểu đường với 3 cơ chế tác dụng trên chuyển hóa glucose trong máu bằng cách: ngăn cản sự hấp thụ glucose và carbohydrate khác từ ruột vào máu; tăng hấp thụ glucose và chuyển glucose tự do từ máu vào thế bào ở dạng dữ trữ glucogen; và tăng sự đáp ứng và nhạy cảm của tế bào với insulin và sản xuất insulin.

Công dụng của Punsemin:


>> Punsemin có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên.


>> Bằng chứng lâm sàng về kiểm soát đường huyết ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2.


>> Ổn định đường máu một cách tự nhiên, hỗ trợ điều trị đái tháo đường kháng insulin.


>> Hỗ trợ điều trị cao triglyceride, Cholesterole xấu, chống xơ vữa mạch và điều hoà huyết áp.


>> Kiểm soát ngắn và dài hạn mức đường huyết, đã được chứng minh bằng chỉ số HbA1c.


>> Phòng chống các biến chứng của bệnh tiểu đường.


>> Tăng cường sức khoẻ tim mạch và phòng các bệnh lý tim mạch.


>> Hỗ trợ kiểm soát cân nặng, béo phì.


>> Cải thiện chức năng gan, thận và tiêu hoá.


>> Chống oxy hoá, khử gốc tự do và tăng cường miễn dịch.


Đối tượng sử dụng: 


Người lớn có mức đường huyết cao hơn bình thường, nguy cơ bị bệnh đái tháo đường, những người mắc bệnh đái tháo đường type 1, type 2, đái tháo đường kháng insulin. Những người trưởng thành sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống bệnh đái tháo đường và biến chứng của bệnh đái tháo đường.

 Hotline tư vấn: 0962 876 060 - 0968 805 353 - 0978 307 072